CEFTOPIX 100/200 mg (Cefpodoxim 100/200)

Cefpodoxime Proxetil 100/200 mg là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm Cephalosporin có hoạt tính chống lại phần lớn vi khuẩn gram (-) và gram (+).

Giá :

BẠN CẦN GIÚP ĐỠ ?

HOTLINE: 0917 55 70 88
- Địa chỉ công ty: 49A30 Phan Đăng Lưu,
Phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Email: info@lynhfarma.com

CEFTOPIX 100/200 mg

Cefpodoxime Proxetil 100/200 mg là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm Cephalosporin có hoạt tính chống lại phần lớn vi khuẩn gram (-) và gram (+). Cefpodoxime Proxetil được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường niệu trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu.

Những chỉ định bao gồm:

- Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với Cefpodoxime bao gồm viêm xoang. Trong trường hợp viêm amidan và viêm họng Cefpodoxime Proxetil nên được sử dụng như một kháng sinh dự trữ cho những nhiễm khuẩn mãn tính hoặc tái phát hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghi ngờ đề kháng với phần lớn kháng sinh đã sử dụng.

- Nhiễm trùng hô hấp dưới gây bởi những chủng nhạy cảm với Cefpodoxim bao gồm viêm phế quản cấp tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản cấp tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạnh tính và viêm phổi.

- Nhiễm trùng đường niệu trên và dưới gây bởi những chủng nhạy cảm với Cefpodoxim bao gồm viêm bàng quang và viêm thận cấp.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây bởi những chủng nhạy cảm với Cefpodoxim như áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, nhọt, viêm nang lông, viêm mé móng, nhọt độc và loét.

- Bệnh lậu: viêm niệu đạo do lậu cần không biến chứng.


Thành phần:

Mỗi viên CEFTOPIX 100mg chứa Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg cefpodoxime.
Mỗi viên CEFTOPIX 200mg chứa Cefpodoxim proxetil USP tương đương 200mg cefpodoxime.
Tá dược: Avicel RC 591 USP, sodium lauryl sulphat BP, hydroxyl Propyl cellulose LH-11 USP, colloidal silicon dioxide USP, magnesium sterate, opadry 03B50857, blue in house.


Dược lực học:

Cefpodoxime proxetil là một kháng sinh beta-lactam, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Nó là tiền chất của Cefpodoxim.

Khi dùng đường uống cefpodoxim proxetil được hấp thu bởi thành dạ dày – ruột nơi nó nhanh chóng được thủy phân thành cefpodoxim, một kháng sinh diệt khuẩn, và sau đó được hấp thu toàn thân.

VI KHUẨN HỌC:

Cơ chế tác động của cefpodoxim dựa trên sụ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nó ổn định đối với phần lớn beta-lactamase.

Cefpodoxim thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên in-vitro đối với phần lớn vi khuẩn gram (-) và gram (+)


Phổ kháng khuẩn:

Nó có hoạt tính cao chống lại các chủng vi khuẩn gram (+):

Streptococcus pneumonia

Streptococci nhóm A (S. Pyogennes), B (S. agalactiae), C, F và G.

Streptococci khác (S. mitis, S. Sanguis và S. salivarius)

Corynebacterium diphtheria


Nó có hoạt tính cao chống lại các vi khuẩn gram (-):

Haemophilus influenza (những chủng tiết và không tiết beta-lactamase)

Haemophilus para-influenza (những chủng tiết và không tiết beta-lactamase)

Branhamella catarrhalis (những chủng tiết và không tiết beta-lactamase)

Neisseria meningitides

Neisseria gonorrhoeae

Escherichia coli

Klebsiella Spp. (K. pneumoniae)

Proteus mirabilis


Nó có hoạt tính trung bình chống lại:

Staphyloccoci nhạy cảm với meticillin, những chủng tiết hoặc không tiết penicillinase (S. aurues và S. epidermidis)

Thêm vào đó, như những kháng sinh cephalosporin khác, những chủng sau đây đề kháng với Cefpodoxim:
Enterococci

Staphylococcus saprophyticus

Pseudomonas aeruginosa và Pseudomonas Spp.

Clostridum dificile

Bacteroides fragilis và những loại có liên quan.

Dược động học:

Cefpodoxim proxetil được hấp thụ tại ruột và được thủy phân thành Cefpodoxim chất chuyển hóa có hoạt tính. Khi Cefpodoxim proxetil được sử dụng đường uống trong tình trạng đói ở dạng viên nén tương ứng với Cefpodoxim 100mg, 51,5% thuốc được hấp thụ và sự hấp thụ này tăng lên khi có sự hiện diện của thức ăn. Thể tích phân phối là 32,3l và nồng độ đỉnh đạt từ 2-3 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,2 mg/l và 2,5 mg/l tương ứng với liều 100mg và 200mg. Sử dụng liều 100mg và 200mg mỗi ngày trên 14,5 ngày, những thông số dược động học của Cefpodoxim vẫn không đổi.


Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương của cefpodoxim là 40% chủ yếu với albumin. Sự gắn kết này không bão hòa.


Nồng độ vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu của cefpodoxim đối với hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh có thể đạt được ở nhu mô phổi, màng phổi, dịch màng phổi, amidan, dịch mô kẽ và tuyến tiền liệt.


Cefpodxim được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu với nồng độ cao (nồng độ trong khoảng 0-4, 4-8, 8-12 giờ sau khi liều dùng duy nhất vượt quá MIC90 của hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh đường niệu). Sự khuếch tán tốt của Cefpodoxim cũng được nhận thấy trong nhu mô thận với nồng độ lớn hơn MIC90 của hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh đường niệu trong khoảng 3-12 giờ sau khi dùng liều duy nhất 200mg.

Nồng độ Cefpodoxim trong tủy và vỏ thận tương tự nhau.

Những nghiên cứu trên những người bình thường khỏe mạnh

 

Chỉ định:

Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh nhẹ đến trung bình:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

- Viêm tai giữa

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng, mức độ nhẹ và vừa

- Điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở nội mạc cổ tử cung, hoặc hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ  nhẹ và vừa

Chống chỉ định: không dùng cho những bệnh nhân bị dị ứng với cefpodoxim hay các cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho những bệnh nhân bị chuyển hóa Porphyrin.


Liều lượng và cách dùng:

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Người lớn với chức năng thận bình thường:

- Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm xoang. Trong trường hợp viêm amidan và viêm họng cefpodoxim proxetil nên được sử dụng như một kháng sinh dự trữ cho những nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghi ngờ đề kháng với phần lớn kháng sinh đã sử dụng. Viêm xoang: 200mg x 2 lần/ngày. Những nhiễm trùng hô hấp trên khác: 100mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng hô hấp dưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm phế quản cấp tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi: 100-200mg x 2 lần/ngày tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Nhiễm trùng đường niệu:

- Nhiễm trùng đường niệu dưới không biến chứng: 100mg được khuyên dùng 2 lần/ ngày
- Nhiễm trùng đường niệu trên không biến chứng: 20mg được khuyên dùng 2 lần/ ngày
- Viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: nên sử dụng liều duy nhất 200mg.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 200mg nên được sử dụng 2 lần/ngày.

Viên nén nên được dùng trong bữa ăn cho sự hấp thu tối ưu.
Người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường.
Trẻ em: Đã có chế phẩm cefpodoxim dành cho trẻ sơ sinh (trên 15 ngày tuổi) và trẻ nhỏ.
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng không cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận: Liều dùng của cefpodoxim proxetil không cần điều chỉnh nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 40ml/phút.


Sử dụng trong lúc mang thai và cho con bú:

Những nghiên cứu được thực hiện trên một số loài động vật không cho thấy có bất kỳ hậu quả nào của đột biến gen và độc tính bào thai. Tuy nhiên, tính an toàn của cefpodoxim proxetil đối với phụ  nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập. Cũng như tất cả những bài thuốc khác, nên được sử dụng thận trọng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Cefpodoxim proxetil bài tiết vào trong sữa mẹ, hoặc cho con bú hoặc ngừng điều trị.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Nên chú ý đối với nguy cơ hoa mắt, chóng mặt.

Tương tác thuốc: Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng được báo cáo trong suốt những nghiên cứu lâm sàng.

Quá liều: Trong những trường hợp quá liều Cefpodoxim proxetil cần được điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng. Những trường hợp quá liều đặc biệt là những bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra. Bệnh não thường có thể hồi phục khi nồng độ Cefpodoxim trong huyết tương giảm xuống.


Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn có thể bao gồm: rối loạn dạ dày ruột như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói và đau bụng. Thỉnh thoảng xảy ra đau đầu, chóng mặt, ù tai, dị cảm, suy nhược và khó chịu. Hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng. Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình điều trị.

Bảo quản:bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trình bày: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:Tiêu chuẩn USP

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
===============================================
Nhà phân phối: LYNH FARMA Co.,Ltd.

49A30 Phan Đăng Lưu, Phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM.

Tel: +84 8 3510 87 57             Fax: +84 8 3510 87 56

Thành phần:
Mỗi viên CEFTOPIX 100mg chứa Cefpodoxim proxetil tương đương 100mg cefpodoxime.
Mỗi viên CEFTOPIX 200mg chứa Cefpodoxim proxetil USP tương đương 200mg cefpodoxime.
Tá dược: Avicel RC 591 USP, sodium lauryl sulphat BP, hydroxyl Propyl cellulose LH-11 USP, colloidal silicon dioxide USP, magnesium sterate, opadry 03B50857, blue in house.
Dược lực học:
Cefpodoxime proxetil là một kháng sinh beta-lactam, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Nó là tiền chất của Cefpodoxim.
Khi dùng đường uống cefpodoxim proxetil được hấp thu bởi thành dạ dày – ruột nơi nó nhanh chóng được thủy phân thành cefpodoxim, một kháng sinh diệt khuẩn, và sau đó được hấp thu toàn thân.
Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.