THERATRUM COMPLETE 50 PLUS (Multivitamin cho người trên 50 tuổi)

• Cung cấp các vitamin; khoáng chất thiết yếu để duy trì sức khỏe của người trên 50 tuổi.
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Lọ 100 viên

Giá :

BẠN CẦN GIÚP ĐỠ ?

HOTLINE: 0917 55 70 88
- Địa chỉ công ty: 49A30 Phan Đăng Lưu,
Phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Email: info@lynhfarma.com

THERATRUM COMPLETE 50 PLUS cung cấp các vitamin; khoáng chất thiết yếu để duy trì sức khỏe của người trên 50 tuổi.
Thực phẩm chức năng: THERATRUM COMPLETE 50 PLUS đã được cấp giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP tại Việt Nam.
Sản phẩm được sản xuất tại Công ty NATIONAL VITAMIN COMPANY.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:

• Người trên 50 tuổi sức khỏe yếu kém, khó ăn, khó ngủ cần bồi bổ.
• Người trên 50 tuổi muốn duy trì sức khỏe toàn diện.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

• 1 viên mỗi ngày, dùng kèm bữa ăn.

CHÚ Ý:
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

==========================================
Nhà phân phối: CÔNG TY TNHH LYNH FARMA

49A30 Phan Đăng Lưu, Phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM.

Tel: +84 8 3510 87 57             Fax: +84 8 3510 87 56

THÀNH PHẦN:
Vitamin A (gồm 71% Acetate và 29% Beta Carotene) 3500 IU, Vitamin C (as Ascorbic Acid) 60mg, Vitamin D3 (as Cholecalciferol) 400 IU, Vitamin E (as dl-Alpha Tocopheryl Acetate) 45 IU, Vitamin K (as Phytonadione) 10mcg, Thiamin (Vitamin B-1 as Thiamine Mononitrate) 1.5mg, Riboflavin (Vitamin B-2) 1.7mg, Niacin (as Niacinamide) 20mg, Vitamin B-6 (as Pyridoxine HCL) 3mg, Folic Acid 400mcg, Vitamin B-12 (as Cyanocobalamin) 25mcg, Biotin 30mcg, Pantothenic Acid (as Calcium Pantothenate) 10mg, Calcium (from Calcium Carbonate and Calcium Phosphate) 200mg, Phosphorus (from Calcium Phosphate) 48mg, Iốt (from Potassium Iodide) 150mcg, Magie (from Magnesium Oxide) 100mg, Kẽm (from Zinc Oxide) 15mg, Selenium (from Sodium Selenate) 20mcg, Đồng (from Copper Sulfate) 2mg, Mangan (from Manganese Sulfate) 2mg, Crom (from Chromium Chloride) 150mcg, Molybdenum (from Sodium Molybdate) 75mcg, Chloride (from Potassium Chloride) 72mg, Potassium (from Potassium Chloride) 80mg, Silicon (from Silicon Dioxide) 2mg, Lycopene 300mcg, Lutein 250mcg, Boron (from Sodium Borate and Potassium Borate) 150mcg, Vanadium (from Sodium Metavanadate) 10mcg, Nickle (from Nickelous Sulfate) 5mcg.
Vitamin A: cần thiết cho thị giác, các mô, xương và hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, vitamin A còn có khả năng chống lão hóa và ngăn chặn một số bệnh ung thư.
Vitamin C: Vitamin C chống ô-xy hoá, hình thành collagen và tống chất thải như CO, SO2 ra khỏi cơ thể.
Vitamin D2: Vi chất tác động đến quá trình tạo ra xương và hấp thụ can-xi ở ruột non.
Vitamin E: Vitamin E giúp chống ô-xy hóa, nuôi dưỡng tóc, da và tái tạo mô. Ngoài ra, vitamin E cũng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể khi bạn bước qua tuổi 30.
Vitamin K1: có thể giúp giảm chứng chảy máu trong một vài trường hợp như bệnh gan, mắc chứng kém hấp thụ hoặc dùng kháng sinh trong thời gian dài. Vai trò chính của vitamin K là giúp cho quá trình đông máu diễn ra tốt và hạn chế lượng máu bị mất khi bị thương. Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin K, máu của bạn sẽ không thể đông được và điều này có thể dẫn đến tử vong.
Vitamin K còn có thể kết hợp với calcium giúp cho xương chắc khỏe. Thiếu vitamin K có thể gây ra bệnh loãng xương. Ngoài ra, vitamin K có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận.
Tuổi cao là một nguyên nhân chính của xơ cứng động mạch. Vitamin K đặc biệt giữ không cho canxi và photpho lắng đọng vào động mạch chủ và làm đảo nghịch hiệu quả của thức ăn không tốt cho tim. Qua nghiên cứu các nhà khoa học cho thấy vitamin K dường như có tác dụng làm dừng quá trình vôi hoá và cứng thành mạch máu.
Vitamin B1 (Thiamin): Có tác dụng đồng hóa đường, giúp ngon miệng và tạo ra năng lượng, tham gia vào hoạt động của hệ thần kinh và tim mạch.
Vitamin B2 (Riboflavin): Cân bằng dinh dưỡng, nuôi dưỡng làn da và tác động tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt.
Niacin: Niacin là một trong năm vitamin mà nếu thiếu trong chế độ ăn uống của con người sẽ gây ra những căn bệnh như: bệnh thiếu niacin (pellagra), bệnh thiếu vitamin C (scurvy), bệnh thiếu thiamin (beriberi), bệnh thiếu vitamin D (bệnh còi xương), bệnh thiếu vitamin A (bệnh mù ban đêm và các triệu chứng khác). Niacin đã được sử dụng trong hơn 50 năm để tăng mức độ HDL trong máu và đã được chứng minh là có thể làm giảm nguy cơ gây bệnh tim mạch trong một số thử nghiệm có kiểm soát trên người.
Vitamin B6: Tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ quá trình tổng hợp hoócmôn và hồng cầu.
Acid Folic: Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin.
Vitamin B12: Rất cần thiết trong việc duy trì hệ thần kinh khỏe mạnh, tạo ra DNA, sinh ra hồng cầu và các vật liệu di truyền trong tế bào.
Biotin: Biotin liên quan đến việc sản xuất của một số enzyme quan trọng. Nó hoạt động rất chặt chẽ với các axit pantothenic(vitamin B5) để tạo thành axit béo. Biotin cần thiết cho sự chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein.
Nó hỗ trợ sự tăng trưởng tế bào, giúp tóc, da, tuyến mồ hôi, mô thần kinh, và tủy xương khỏe mạnh. Nó cũng hỗ trợ việc hấp thu các vitamin nhóm B khác và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất năng lượng bằng cách chuyển đổi glucose trong máu (đường) thành năng lượng.
Pantothenic Acid (Vitamin B5): Pantothenic Acid là một loại vitamin nhóm B. Giống như những vitamin nhóm B khác, chất này rất quan trọng trong việc chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Ngoài ra, Pantothenic Acid còn có tác dụng đối với hệ thần kinh, việc sản xuất chất béo trong màng tế bào và hoocmon.
Calcium: Calcium là một trong những khoáng chất phổ biến nhất và thông dụng nhất trong cơ thể con người. Khoảng 99% calcium trong cơ thể có thể tìm thấy trong xương và răng. Calcium không chỉ đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, mà còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của cơ bắp, thông máu, phát tín hiệu cho các tế bào thần kinh, và giúp tiết chế một số kích thích tố (hormones).
Phosphorus: Trong cơ thể, phosphorus là một thành phần trong DNA và RNA, ngoài ra còn là yếu tố quan trọng thiết yếu trong sự cấu thành mọi tế bào trong cơ thể.
Iốt: Iốt đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. Iốt là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động…
Magie: Magie là loại khoáng chất quan trọng đối với cơ thể. Chúng có mặt trong thành phần của gần 300 men khác nhau – điều hòa các chức năng khác nhau và các quá trình chuyển hóa năng lượng.
Kẽm: Kẽm kích thích hoạt động của 100 enzym và hỗ trợ hệ thống miễn dịch, giúp bảo vệ vị giác, khứu giác và cần thiết cho sự tổng hợp DNA.
Selenium: Selenium có thể ngăn chặn rối loạn chuyển hoá trong hệ tiêu hóa. Ngoài ra, selene còn chống lão hóa, tham gia tổng hợp hóc-môn tuyến giáp và giúp khử những độc tố kim loại nặng.
Đồng: Đồng có trong tất cả các cơ quan trong cơ thể, nhưng nhiều nhất là ở gan. Đồng có nhiều chức năng sinh lý quan trọng chủ yếu cho sự phát triển của cơ thể như: thúc đẩy sự hấp thu và sử dụng sắt để tạo thành Hemoglobin của hồng cầu. Nếu thiếu đồng trao đổi sắt cũng sẽ bị ảnh hưởng, nên sẽ bị thiếu máu và sinh trưởng chậm…
Mangan: là chất có tác dụng kích thích nhiều loại enzim trong cơ thể, có tác dụng đến sự sản sinh tế bào sinh dục, đến sự trao đổi chất Canxi và Photpho trong cấu tạo xương. Thiếu Mn còn có thể gây ra rối loạn về thần kinh như bại liệt, co giật…
Crom: Crom là nguyên tố vi lượng có tác dụng chống lại bệnh lý tiểu đường và giảm thiểu hàm lượng cholesterol có hại trong cơ thể. Nó còn là giải pháp giúp đề phòng những bệnh lý về tim mạch.
Molybdenum: Góp phần vào việc duy trì sự hoạt động của các loại enzym
Chloride: Chloride đóng vai trò rất quan trọng trong cân bằng điện giải. Cùng với natri và kali, chloride bảo đảm đúng thành phần nước xung quanh tế bào và trong máu. Chloride cũng đóng vai trò chính trong sự cấu tạo của dịch vị dạ dày, và vì thế quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt những vi khuẩn không có lợi.
Potassium (Kali): Kali có chủ yếu ở bên trong tế bào và giữ vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa, tham gia hệ thống đệm điều hòa pH của tế bào.
Boron: là một khoáng chất quan trọng. Boron giúp ngăn ngừa viêm khớp và loãng xương.
Lutein: Lutein là một carotenoid, thường được kết hợp với zeaxanthin và carotenoid khác để phòng ngừa và cải thiện các rối loạn thị giác như thoái hóa điểm vàng hoặc để giúp hỗ trợ sức khỏe thị lực.
Lycopene: là một chất chống oxy hóa rất mạnh trong tất cả các carotenoid. Lycopene có khả năng vô hiệu singlet oxygen – một phân tử có hoạt tính cao có khả năng gây tổn thương tế bào lớn. Theo tuổi tác, lycopene bị mất đi nên người lớn tuổi thường mắc những căn bệnh liên quan đến oxy hóa như tim mạch, ung thư, tiểu đường…
Silicon: Silicon có mặt với số lượng quan trọng trong hầu hết các mô cơ, mô xương và mô liên kết. Số lượng silicon trong cơ thể giảm đi theo tuổi tác góp phần dẫn đến tránh thiếu hụt collagen, xơ cứng do vôi hóa của các mô, sự suy yếu của xương và các bệnh về xương như loãng xương và các bệnh liên quan đến thoái hóa khác.
Vanadium: Vanadium hỗ trợ quá trình hấp thu glucose, tạo thuận lợi cho quá trình chuyển hóa lipid và acid amin, cải thiện chức năng tuyến giáp, ổn định isulin trong máu.
Nickel: giúp tăng sự hấp thu sắt, ngăn ngừa bệnh thiếu máu và loãng xương.

THÀNH PHẦN KHÁC:
Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Maltodextrin, Acacia Gum, Magnesium Stearate, Hydroxylpropyl Methylcellulose, Triacetin, Polydextrose, Titanium Dioxide, Gelatin, Starch, Sorbic Acid (Preservative), Sodium Benzoate (Preservative), Glucose, Ethylcellulose, Medium Chain Triglycerides, Tricalcium Phosphate, dl-Alpha Tocopherol (Antioxidant), Corn Oil, Sodium Ascorbate (Antioxidant), Sugar, BHT (Preservative), Pharmaceutical Resin, Yellow 6 Lake, Blue 2 Lake, Red 40 Lake.
Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.