Rx Thuốc bán theo đơn
METRIMA-M
Viên nén dài đặt âm đạo

CÔNG THỨC: Cho viên nén dài đặt âm đạo.

  • Metronidazol…………………………………500mg
  • Clotrimazol……………………………………100mg
  • Tá dược vừa đủ …………………………… 1viên

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Các đặt tính dược lực học:

Metronidazol:

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.

Metronidazol là một thuốc trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mần bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên. Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.

Clotrimazol:

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Invitro, clotrimazol có tác dụng kiềm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loại Candida.

Kháng tự nhiện với clotrimazol. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.

Các đặc tính dược động học:

Metronidazol:

Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường cong AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5g gel metronidazol (tương đương 37,5 mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazol (4977 nanogam – giờ/ml và 125 000 nanogam – giờ/ml). So sánh AUC trên cở sở mg với mg của 2 cách dung chứng tỏ rằng sự hấp thu của metronidazole kho dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uốn nếu dùng liều bằng nhau.            

Clotrimazol:

Dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu:

Sau khi đặt âm đạo viên nén clotrimazol – 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam clotrimazol/ml sau 1 – 2 ngày và sắp xỉ 0,01 microgam/ml sau 8 – 24 giờ nếu dung 5g kem clotrimazol – 14C 1%.

CHỈ ĐỊNH:

Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo và viêm âm hộ - âm đạo do Trichomonas vaginalis cùng với nhiễm nấm Candida hoặc vi khuẩn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc;

     Không nên dung đồng thời với Metronidazol theo đường uống.

     Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dung phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp.

     Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.

     Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng, dấu hiệu của sự quá mẫn.

     Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

     Thận trọng khi dung cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC:

Clotrimazol:

Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.

Metronidazol:

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.

Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nòng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

Metronidazol tăng tác dụng của veruronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 6 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 6 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ và phải theo dõi cẩn thận.

Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nòng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nồng độ ở mẹ. Nên ngừng cho bú khi điều trị bằng metronidazol.

KH LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không ảnh hưởng

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Metronidazol và clotrimazol không được hấp thụ toàn thân do đó không gây tác dụng phụ toàn thân. Đôi khi có thể gây kích ứng tại chỗ, trong trường hợp này cần ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho các bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Mỗi ngày trước khi đi ngủ đặt 1 viên.

Cách sử dụng: 1 viên nhúng nước sôi để nguội khoảng 20 giây, đặt sâu trong âm đạo buổi tối trước khi ngủ, chân hơi gặp lại, dùng liền trong 7 ngày.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ  x 10 viên nén dài đặt âm đạo.

BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Viên nén dài đặt âm đạo METRIMA-M đạt theo TCCS.

- Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

- Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

       -
Sản xuất tại: Nhà máy GMP-WHO số 930 C2, đường C, KCN Cát Lái, Q. 2, TP. HCM